THÉP MÀI MÒN ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG KHAI THÁC MỎ Ở QUẢNG NINH,THÁI NGUYÊN, LÀO CAI, TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC,TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ,TÂY NGUYÊN,MIỀN ĐÔNG NAM BỘ
Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản khá đa dạng và phong phú với trên 5.000 mỏ, điểm quặng của 60 loại khoáng sản khác nhau; có một số loại khoáng sản quy mô trữ lượng đáng kể, tầm cỡ thế giới, có ý nghĩa chiến lược và là nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội đất nước.Đất nước ta sở hữu nhiều loại khoáng sản có giá trị chiến lược (như đất hiếm, vonfram, bauxite) trong chuỗi cung ứng toàn cầu về công nghệ cao, năng lượng tái tạo, sản xuất pin, chip bán dẫn và quốc phòng.
Trữ lượng xếp thứ 10 nhưng giá trị xuất khẩu xếp thứ 41 thế giới. Việt Nam có tiềm năng khoáng sản dồi dào, đặc biệt là các loại chiến lược như đất hiếm, titan, bauxite, lithium, niken, cobalt, rất quan trọng cho công nghệ cao, năng lượng sạch (pin, tuabin gió) và quốc phòng, nhưng việc khai thác còn vướng mắc bởi thuế, phí, công nghệ và thách thức môi trường, đòi hỏi chuyển đổi sang khai thác xanh, bền vững, gắn với công nghệ cao và kinh tế tuần hoàn, theo hướng khai thác tri thức thay vì chỉ khai thác thô.
Các Khoáng Sản Tiềm Năng Chính:
Đất hiếm, Titan, Bauxite: Quy mô lớn, tiềm năng mang lại doanh thu khổng lồ, là lợi thế cạnh tranh toàn cầu.
Khoáng sản Năng lượng sạch: Lithium (ở Quảng Ngãi), niken, cobalt, đất hiếm phục vụ sản xuất pin, tuabin gió, năng lượng tái tạo.
Các loại khác: Gần 80 loại hình khoáng sản khác nhau, nhiều điểm mỏ có trữ lượng và chất lượng tốt.
Ngành công nghiệp khai khoáng Việt Nam đang đứng trước những cơ hội, song cũng nhiều thách thức lớn trong bối cảnh các nguồn tài nguyên chiến lược ngày càng có vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu.Ngành công nghiệp khai khoáng là một lĩnh vực có vai trò chiến lược đối với phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp xanh, năng lượng tái tạo, điện tử, quốc phòng và công nghệ cao ngày càng tăng.
Quảng Ninh có tiềm năng khoáng sản phong phú, nổi bật nhất là than antraxit (vàng đen) với trữ lượng lớn, là trung tâm năng lượng quốc gia, cùng với các tài nguyên quan trọng khác như đá vôi, đá sét làm vật liệu xây dựng, cát, nước khoáng, quặng kaolin-pyrophylit, và đặc biệt là mỏ đá dầu duy nhất Việt Nam tại Đồng Ho, mở ra hướng khai thác đa dạng và phát triển kinh tế bền vững, kết hợp với du lịch di sản, du lịch sinh thái.
Các khoáng sản chủ yếu và tiềm năng:
Than đá (Than Antraxit):
Là tài nguyên chiến lược, tập trung ở Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí - Đông Triều, là nguồn năng lượng lớn nhất cả nước.
Khai thác theo tiêu chí "mỏ xanh, mỏ hiện đại, mỏ sản lượng cao", hướng tới phát triển bền vững.
Đá và Vật liệu xây dựng:
Nguồn đá vôi, đá sét dồi dào phục vụ công nghiệp xi măng, vật liệu xây dựng.
Cát thuỷ tinh, đất san nền cũng có trữ lượng đáng kể.
Khoáng sản khác:
Đá dầu (Dầu khí): Mỏ Đá dầu Đồng Ho có trữ lượng lớn, là tài nguyên độc đáo, có tiềm năng khai thác điện và hóa dầu.
Nước khoáng: Suối khoáng nóng Quang Hanh (Cẩm Phả) khai thác hiệu quả, phát triển du lịch khoáng nóng.
Kaolin-Pyrophylit: Tài nguyên quý hiếm, được thăm dò và khai thác phục vụ công nghiệp.
Khai thác gắn với Phát triển Bền vững và Du lịch:
Du lịch mỏ: Phát triển tour trải nghiệm nghề thợ mỏ tại các mỏ than lộ thiên như Cao Sơn.
Du lịch sinh thái, địa chất: Tận dụng cảnh quan mỏ cũ (như Na Dương) để tạo điểm du lịch bảo tàng địa chất ngoài trời.
Khai thác hiện đại: Ứng dụng công nghệ mới, quản lý môi trường để khai thác có hiệu quả, giảm tác động tiêu cực, biến nguồn lực thành lợi thế kinh tế.
Tóm lại, tiềm năng khoáng sản Quảng Ninh rất lớn, không chỉ ở than đá mà còn nhiều loại khoáng sản khác, định hướng phát triển khai thác gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển du lịch đa dạng, đóng góp quan trọng vào kinh tế địa phương và quốc
Trung du và miền núi Bắc Bộ đang bước vào giai đoạn “thức giấc” của tài nguyên khoáng sản, trở thành nguồn cung vật liệu, nguyên liệu quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước.
Trung du và miền núi Bắc Bộ được đánh giá là nơi có trữ lượng khoáng sản phong phú nhất cả nước. Ngoài các loại chính như chì, kẽm, thiếc, đồng, apatit… không thể không kể đến đất hiếm. Những số liệu mới nhất từ Cục Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ (USGS) cho thấy, với trữ lượng đất hiếm ước tính đạt 22 triệu tấn, Việt Nam vững vàng ở vị trí thứ hai thế giới, chỉ đứng sau Trung Quốc (44 triệu tấn) và bỏ xa các quốc gia xếp sau như Brazil (21 triệu tấn) hay Nga (10 triệu tấn). Điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam đang nắm giữ khoảng 18% tổng trữ lượng đất hiếm của toàn nhân loại
Giàu tài nguyên khoáng sản nhất cả nước, các loại khoáng sản trữ lượng tương đối lớn, khả năng khai thác quy mô công nghiệp như: than (Lạng Sơn, Thái Nguyên), sắt (Yên Bái, Lào Cai, Hà Giang), đồng (Sơn La, Bắc Giang), đồng – vàng (Lào Cai), thiếc (Cao Bằng, Thái Nguyên), đất hiếm (Lai Châu), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi, đá xây dựng ở nhiều tỉnh, nước khoáng ở Hòa Bình, Phú Thọ, Tuyên Quang.
+ Cơ sở hạ tầng vật chất – kĩ thuật ngày càng hoàn thiện, ứng dụng các yếu tố khoa học – công nghệ mới, tiên tiến.
- Hiện trạng khai thác và chế biến khoáng sản:
+ Một số khoáng sản được khai thác trong vùng: than( Thái Nguyên, Lạng Sơn), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi (Hòa Bình, Hà Giang), nước khoáng (Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình). Một số khoáng sản khai thác quy mô nhỏ: chì – kẽm (Bắc Kạn), thiếc (Cao Bằng),…
+ Khoáng sản được khai thác là nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất điện và các ngành công nghiệp khác. Có một số nhà máy nhiệt điện than như Na Dương (Lạng Sơn) 110 MW, Sơn Động (Bắc Giang) 220 MW, An Khánh (Thái Nguyên) 120 MW. Sản phẩm công nghiệp chế biến khoáng sản nổi bật là xi măng, phân bón,…
+ Khai thác khoáng sản có tác động đến môi trường, cần hạn chế tác động xấu tới môi trường cũng như đối với các ngành khác mà vùng có nhiều tiềm năng.
Miền núi Bắc Trung Bộ có tiềm năng khoáng sản đa dạng, với các loại chủ lực như sắt (Thanh Hóa), Crôm (Thanh Hóa), đồng, niken (Sơn La), thiếc, bôxit (Nghệ An), đá quý (Nghệ An, Yên Bái), apatit, vàng, đá vôi, và nước khoáng, góp phần quan trọng vào công nghiệp khai thác, chế biến và đóng góp ngân sách, tuy nhiên đòi hỏi công nghệ hiện đại và chi phí cao.
Các loại khoáng sản chính và phân bố:
Sắt: Trữ lượng lớn, chất lượng tốt ở Thanh Hóa, Yên Bái.
Crôm: Cổ Định (Thanh Hóa).
Đồng - Niken: Sơn La.
Apatit: Lào Cai, quan trọng cho sản xuất phân bón.
Thiếc: Cao Bằng, Tuyên Quang, có trữ lượng lớn.
Đá quý: Ruby ở Quỳ Châu (Nghệ An), đá quý ở Yên Bái.
Đá vôi: Sơn La, Hòa Bình (sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng).
Sét: Sơn La, Hòa Bình, Thái Nguyên (gạch, ngói).
Các loại khác: Kẽm-chì (Bắc Kạn), đất hiếm (Lai Châu), vàng.
Nước khoáng: Nhiều nguồn ở Hòa Bình, Lai Châu, Sơn La (Kim Bôi, Phong Thổ...).
Miền núi Trung Trung Bộ có tiềm năng khoáng sản đa dạng, đặc biệt là vàng, bạc, đồng với phát hiện mới gần đây tại các tỉnh như Quảng Nam, Quảng Ngãi (dự báo trên 10 tấn vàng, 16 tấn bạc) và tiềm năng urani. Ngoài ra, vùng này còn có khoáng sản công nghiệp và đá khối làm vật liệu ốp lát.
Tây Nguyên có 5 tỉnh, thứ tự từ Bắc vào Nam gồm: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, và Lâm Đồng. Cùng với đó, Tây Nguyên còn là vùng địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng, là "phên dậu phía Tây của Tổ quốc", là "nóc nhà của Đông Dương" thuộc khu vực Tam giác phát triển Lào - Việt Nam – Campuchia. Do đặc thù khí hậu, thổ nhưỡng và nhiều tài nguyên, khoáng sản quý hiếm, Tây Nguyên là vùng có tiềm năng lớn về phát triển kinh tế rừng, chế biến nông lâm sản, khai thác và chế biến khoáng sản.
Khu vực Đông Nam Bộ có nguồn cung cấp đá và cát phong phú, đây là nguyên liệu quan trọng trong xây dựng và xây lắp. Ngành xây dựng và xây lắp phát triển mạnh mẽ ở khu vực này do sự tăng trưởng đô thị hóa và cơ sở hạ tầng. Chúng được sử dụng để xây dựng tất cả các loại công trình, từ nhà ở, tòa nhà, đường sá, cầu đường, đến cơ sở hạ tầng công cộng như sân bay và cảng biển. Không thể thiếu đá và cát trong mọi dự án xây dựng và xây lắp. Khu vực Đông Nam Bộ, đặc biệt là thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, đang chứng kiến sự tăng trưởng đô thị hóa nhanh chóng. Đá và cát là nguồn tài nguyên thiết yếu để xây dựng các dự án như nhà ở, tòa nhà văn phòng, các cơ sở hạ tầng đô thị mới.
Đất sét và khoáng sản công nghiệp, chẳng hạn như cao lanh, đất sét thấp nhiệt đới, có thể được sử dụng trong các ngành công nghiệp như sản xuất gốm sứ, thủy tinh, sơn,... Cao lanh là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất gốm sứ và thủy tinh. Những loại sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày, từ bát đĩa, đồ trang sức thủy tinh, đến gạch lát và bát đĩa ăn uống. Đất sét và khoáng sản công nghiệp có thể được sử dụng trong ngành sản xuất giấy và bao bì để cải thiện độ trắng và độ bền của giấy và bao bì. Được sử dụng trong các ứng dụng chất lọc nước để loại bỏ các tạp chất và tạp chất từ nước
Thép mài mòn (AR Steel) có độ cứng cao, chống chịu va đập và cọ xát cực tốt, được dùng rộng rãi trong ngành khai thác mỏ để chế tạo các bộ phận thiết bị như gầu xúc, lưỡi ủi, máy nghiền, thùng xe tải, băng tải, giúp kéo dài tuổi thọ máy móc, giảm tần suất thay thế, ví dụ các mác thép phổ biến là NM400, NM500, Hardox 400/500, AR450/500.
Ứng Dụng Cụ Thể trong Khai Thác Mỏ
Thiết Bị Xúc và Vận Chuyển: Gầu xúc, lưỡi ủi, tấm lót cho xe tải, xe ben, và băng tải.
Thiết Bị Chế Biến: Lót cối nghiền, tấm chắn trong máy nghiền quặng, và các bộ phận tiếp xúc vật liệu mài mòn.
Các Bộ Phận Khác: Mũi khoan, các bề mặt chịu tải nặng và ăn mòn cơ học.
Các Loại Thép Mài Mòn Phổ Biến
RELIA,CREUSABRO- Thương hiệu nổi tiếng của Industris Pháp, Bỉ, Brasil với các cấp độ cứng khác nhau, ví dụ 500 có độ cứng 500 HBW, 4800-8000 (Brinell) được tôi dầu và tôi nóng.
NM (Nihon-M): NM400, NM500, NM600 - Độ cứng tăng dần, chống mài mòn cao.
Hardox (Thụy Điển): Hardox 400, 450, 500, 550, 600 - Thương hiệu nổi tiếng với các cấp độ cứng khác nhau, ví dụ 500 có độ cứng 500 HBW (Brinell).
AR (Abrasion Resistant): AR400, AR450, AR500 - Tên gọi chung cho thép chịu mài mòn với chỉ số là độ cứng.
Thép 2 thành phần UP-X - Có độ cứng và bền kéo cao, dễ gia công, thường dùng làm dao, lưỡi cày và các bộ phận chịu mài mòn.
Lợi Ích
Tăng Tuổi Thọ Thiết Bị: Giảm thiểu hao mòn do vật liệu cứng và ma sát liên tục.
Giảm Chi Phí Bảo Trì: Kéo dài thời gian sử dụng giữa các lần thay thế linh kiện.
Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động: Thiết bị hoạt động ổn định hơn trong môi trường khắc nghiệt.









